lớp 11. lớp 10. lớp 9. tỔng hỢp 15 bÀi tẬp ĐỌc hiỂu vĂn bẢn - bÁm sÁt kÌ thi vÀo 10. cô kiều huế - kingedu. 0. 0. 0. 45. miỄn phÍ 2319 Bài viết Bài viết mới nhất gửi bởi saokhue Thứ 2 Tháng 11 28, 2011 8:45 am • Miss & Most wanted man QBO Nơi tôn vinh vẻ đẹp QBO. Chuyên mục con: • Miss QBO 2007, • Miss QBO 2009-2010 89 Chủ đề 2719 Bài viết Bài viết mới nhất gửi bởi kieuoanh Thứ 3 Tháng 5 22, 2012 3:42 am Đề kiểm tra 45 phút ( 1 tiết) - Chương 1 - Đại số 8 CHƯƠNG II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ Bài 1. Phân thức đại số Bài 2. Tính chất cơ bản của phân thức Bài 3. Rút gọn phân thức Bài 4. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức Bài 5. Phép cộng các phân thức đại số Bài 6. Phép trừ các phân thức đại số Bài 7. Phép nhân các phân thức đại số Bài 8. Bài 7 Trang 45 SGK Hoá 11: Để điều chế được 5,000 tấn axit nit. Breaking News. Bài 7 trang 45 SGK Hoá 11: Axit Nitric và Muối Nitrat; Giải Bài 56 trang 149 SBT Toán 8 tập 2; Bài 2 trang 48 SGK Hoá 12: Tính chất Hoá học, tính chất Vật lí, Cấu tạo của Amino Axit; Ứng dụng Giải bài tập bằng camera các lớp 12, lớp 11, lớp 10, lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6, lớp 5, lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1 với nhiều chức năng sau. 1. Giải bài tập nhanh bằng camera, bài tập về nhà, bài tập trong sách. - Giải bài tập nhanh bằng camera các lớp 12, 11, 10, 9 Bài 11. Thiên nhiên phân hoá đa dạng; Bài 12. Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo) Bài 13. Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi; Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên; Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên kYZqv6. Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn Giải SBT Hóa học 11 Bài 45 Axit cacboxylic chính xác nhất được đội ngũ chuyên gia biên soạn ngắn gọn và đầy đủ dưới đây. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Chất sau có tên là A. axit 2-metylpropanoic. B. axit 2-metylbutanoic. C. axit 3-metylbuta-1-oic. D. axit 3-metylbutanoic. Lời giải Đáp án D. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Axit propionic có công thức cấu tạo A. CH3-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH2-COOH. C. CH3-COOH. D. CH3-[CH2]3-COOH. Lời giải Đáp án B. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Axit propinoic có công thức cấu tạo là A. CH3-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH2-COOH. C. CH2 = CH - COOH. D. CH2 = CH - CH2 - COOH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Bốn chất sau đây đều có phân tử khối là 60. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. H - COO - CH3. B. HO - CH2 - CHO. C. CH3 - COOH. D. CH3 - CH2 - CH2 - OH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Trong 4 chất dưới đây, chất nào dễ tan trong nước nhất ? A. CH3 - CH2 - COO - CH3. B. CH3 - COO - CH2 - CH3. C. CH3 - CH2 - CH2 - COOH. D. CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - COỌH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất Na, NaOH và NaHCO3 ? A. C6H5 - OH. B. HO - C6H4 - OH. C. H - COO - C6H5. D. C6H5 - COOH. Lời giải Đáp án D. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Có bao nhiêu axit cacboxylic có cùng công thức phân thức C5H10O2? A. 2 chất B. 3 chất C. 4 chất D. 5 chất Lời giải Đáp án C. Các axit cacboxylic C5H10O2 phải có dạng C4H9-COOH. Có 4 gốc -C4H9 vì vậy có 4 axit. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Dãy nào sau đây gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic? A. C2H5OH, CH3, H-COO-CH3 B. C2H2, CH3CHO, CH3-COO-C2H5 C. CH3COONa, H-CHO, CH3CH22CH3 D. C2H5OH, CH3CHO, CH3OH Lời giải Đáp án D. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Cho 1,08 g axit cacboxylic đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn dung dịch, thu được 1,65g muối khan. Axit đó là A. H-COOH B. CH3-COOH C. C2H3-COOH D. C3H5-COOH Lời giải Đáp án C. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Người ta có thể điều chế axit axetic xuất phát từ một trong các hiđrocacbon dưới đây cùng với các chất vô cơ cần thiết 1. metan; 2. etilen; 3. axetilen; 4. butan. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong các quá trình đó, có ghi rõ điểu kiện phản ứng. Lời giải 1. Từ CH4 2CH4 1500oC→ CH ≡ CH + 3H2 CH ≡ CH + H2O 80oC, HgSO4→ 2CH3−CHO + O2 xt→ 2CH3COOH 2. Từ C2H4 C2H4 + HOH H+→ CH3−CH2−OH C2H5OH + O2 enzim→ CH3COOH + H2O 3. Từ C2H2 Hai phản ứng cuối ở phần 1. 4. Từ C4H10 2CH3−CH2−CH2−CH3 + 5O2 xt, 180oC, 50atm→ 4CH3COOH + 2H2O Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Dung dịch axit fomic 0,092% có khối lượng riêng xấp xỉ 1 g/ml. Trong dịch đó, chỉ có 5,0% số phân tử axit fomic phân li thành ion. Hãy tính pH của dung dịch đó. Lời giải Khối lượng của 1 lít 1000 ml dung dịch axit fomic 0,092% là 1000 g. trong đó khối lượng của axit fomic là và số mol axit fomic là Số mol axit fomic phân li thành ion là HCOOH ↔ HCOO− + H+ 0,001 mol 0,001 mol Nồng độ [H+] = 0,001 mol/l = mol/l. Vậy pH = 3. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Hoàn thành các phương trình hoá học dưới đây nếu phản ứng có xảy ra 1. C3COOH + NaHCO3 → 2. CH3COOH + NaHSO4 → 3. CH3COOH + C6H5OH → 4. CH3COOH + C6H5CH2OH → 5. CH3COONa + H2SiO3 → 6. CH3COONa + H2SO4 → 7. CH3COOH + CuO → 8. CH3COOH + Cu → Lời giải 1. CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2 2. Không có phản ứng 3. Không có phản ứng 4. CH3COOH + C6H5CH2OH ↔ CH3COOCH2C6H5 + H2O 5. Không có phản ứng 6. CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4 7. CH3COOH + CuO → CH3COO2Cu + H2O 8. Không có phản ứng Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở. Để đốt cháy hoàn toàn 2,55 g A phải dùng vừa hết 3,64 lít O2 đktc. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A. Lời giải Theo phương trình 14n + 32g axit tác dụng với mol O2. Theo đầu bài 2,55 g axit tác dụng với mol O2. CTPT của axit là C5H10O2. Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Chất A là một axit cacboxylic đơn chức, dẫn ,xuất của anken. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,9 g A, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành, khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O 1,2 g. Hãy xác định cồng thức phân tử, công thức cấu tạo của A. Vận dụng cách đọc tên thay thế của các axit, hãy cho biết tên của chất A. Lời giải Theo phương trình Nếu đốt 14n + 30 g A, khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O 26n + 1,08 g. Theo đầu bài Nếu đốt 0,9 g A, khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 1,2 g. Vậy CTPT của axit là C3H4O CTCT CH2 = CH - COOH Axit propenoic. Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11​​​​​​​ Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 80 ml dung dịch X đem chia làm hai phần như nhau. Trung hoà phần 1 bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 4,26 g hỗn hợp muối khan. Trung hoà phần 2 bằng dung dịch BaOH2 rồi cô cạn, thu được 6,8 g hỗn hợp muối khan. Hãy xác định công thức phân tử và nồng độ mol của từng axit trong dung dịch X. Lời giải Đặt công thức chung của 2 axit là Cn−H2n−+1COOH Phần 1 Cn−H2n−+1COOH + NaOH → Cn−H2n−+1COONa + H2O x mol x mol 14n− + 68x = 4,26 1 Phần 2 Cn−H2n−+1COOH + BaOH2 → Cn−H2n−+1COO2Ba + 2H2O x mol x2 mol 28n− + 227x2 = 6,08 2 Từ 1 và 2 tìm được n = 2,75; x = 0,04. Axit thứ nhất là C2H5COOH C3H8O2 có số mol là a mol. Axit thứ hai là C3H7COOH C4H8O2 có số mol là b mol. CM của C2H5COOH là CM của C3H7COOH là Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở A và anol no đơn chức mạch hở B. Hai chất A và B có cùng số nguyên tử cacbon. Lấy 25,8 g M đem chia làm 2 phần đều nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với natri thu được 2,80 lít H2. Để đốt cháy hoàn toàn phần 2 cần dùng vừa hết 14,56 lít O2. Các thể tích tính ở đktc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M. Lời giải Chất A có CTPT là CnH2nO2, CTCT là Cn-1H2n-1COOH Chất B có CTPT là CnH2n+2O, CTCT là CnH2n+1OH. Phần 1 Phần 2 ⇒ 3n − 2x + 3ny = 1,3 2 Khối lượng mỗi phần 14n + 32x + 14n + 18y = 12,9 3 Từ hệ các phương trình 1, 2, 3, tìm được n = 2; x = 0,1; y = 0,15. Chất A C2H4O2 hay CH3COOH axit axetic chiếm khối lượng hỗn hợp. Chất B C2H6O hay CH3-CH2-OH ancol etylic chiếm 100% - 46,5% = 53,5% khối lượng hỗn hợp. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SBT Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic ngắn gọn nhất file PDF hoàn toàn miễn phí. Giải bài tập Hóa 11 trang 210Giải bài tập Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic được VnDoc giới thiệu mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo, chắc chắn bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện các phương pháp giải bài tập cũng như biết cách vận dụng giải bài tập tương tự Hóa học 11 một cách nhanh và chính xác bài tập trang 186, 187 SGK Hóa học lớp 11 AncolGiải bài tập trang 193 SGK Hóa học lớp 11 PhenolGiải bài tập trang 195 SGK Hóa học lớp 11 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenolGiải bài tập trang 203, 204 SGK Hóa học lớp 11 Anđehit - XetonBài 1 trang 210 SGK Hóa 11Thế nào là axit cacbonxylic? Viết công thức cấu tạo, gọi tên các axit có công thức phân tử án hướng dẫn giảiĐịnh nghĩa axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon1 hoặc nguyên tử hiđro.1 Nguyên tử cacbon này có thẻ của gốc hiđrocacbon hoặc của nhóm -COOH khác.CH3-CH2-CH2-COOH axit butanoicCH3-CHCH3-COOH axit - 2-metylpropanoicBài 2 trang 210 SGK Hóa 11Từ công thức cấu tạo, hãy giải thích tại sao axit fomic có tính chất của một án hướng dẫn giảiBài 3 trang 210 SGK Hóa 11Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic, axit axetic. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy án hướng dẫn giải CH4 + Cl2 CH3Cl + HClCH3Cl + NaOH CH3OH + NaClCH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O2HCHO + O2 2HCOOH2CH4 C2H2 + 3H2 CH≡CH + H2 CH2=CH2 CH2=CH2 + HOH CH3-CH2OHCH3-CH2OH + O2 CH3COOH + H2OBài 4 trang 210 SGK Hóa 11Chất Y có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Z C4H7O2Na. Vậy Y thuộc loại hợp chất nào sau đây?A. AnđehitB. AncolD. án hướng dẫn giảiĐáp án trình minh họaCH3CH2CH2COOH + NaOH → CH3CH2CH2COONa + H2OBài 5 trang 210 SGK Hóa 11Để trung hòa 150,0 gam dung dịch 7,40% của axit no, mạch hở, đơn chức X cần dùng 100,0 ml dung dịch NaOH 1,50M. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của chất án hướng dẫn giảiGọi công thức phân tử của X là CnH2n+1COOH n ≥ 1Ta cómNaOH = 0, = 0,15molPhương trình phản ứngCnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2OTheo phương trình nCnH2n+1COOH = nNaOH = 0,15 mol=> MCnH2n+1COOH = maxit nCnH2n+1COOH = 11,10,15 = 74 g/mol=> 14n + 46 = 74=> n =2Vậy công thức cấu tạo của axit là C2H5COOH axit propionicBài 6 trang 210 SGK Hóa 11Trung hòa 16,60gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,20 gam hỗn hợp hai Viết phương trình hóa học của các phản ứng ở dạng phân tử và ion rút Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau phản án hướng dẫn giảia Gọi số mol của axit axetic và axit fomic lần lượt là x và y molPhương trình hoá học ở dạng phân tửCH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2Ox x molHCOOH + NaOH → HCOONa + H2Oy y molPhương trình hoá học ở dạng ionCH3COOH + OH- → CH3COO- + H2OHCOOH + OH- → HCOO- + H2Ob Theo đề bài ta có hệ phương trình=> mCH3COOH = 0, = 12 gam=> %mHCOOH = 100% - 72,3% = 27,7%mCH3COONa = 0, = 16,4 gam=> =>%mHCOONa = 100% - 70,7% = 29,3%Bài 7 trang 210 SGK Hóa 11Đun 12,0 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic có axit H2SO4 đặc làm xúc tác. Đến khi dừng thí nghiệm thu được 12,3 gam Viết phương trình hóa học của phản Tính phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng este án hướng dẫn giảia Phương trình hóa họcCH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2ObnCH3COOH = 12/60 = 0,2 molnCH3COOC2H5 = 12,3/88 = 0,14 molTa thấy 0,2 > 0,14 mà theo phương trình ta cónCH3COOH = nCH3COOC2H5 từ đó suy ra CH3COOH dư=> nCH3COOH tham gia phản ứng = nCH3COOC2H5 = 0,14 mol=> Phần trăm axit bị este hóa là 0,14/0,2.100% = 70%-Để làm được các dạng bài tập sách giáo khoa hóa 11 trang 210 các bạn học sinh phải nắm chắc được nội dung kiến thức lý thuyết hóa 11 bài 45. Từ đó vận dụng giải bài đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

hoá 11 bài 45