Công thức tính lương GV mầm non. Để nắm rõ hơn mức lương cần áp dụng phép tính cơ bản sau như: Lương = Hệ số lượng x 1.600.000 VNĐ. Phụ cấp ưu đãi = Lương x 30%Đóng bảo hiểm xã hội = Lương x 10,5% (phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội) Thực Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568 Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân Trong số 81 phụ huynh tham gia bốc thăm chỉ được chọn 20 chỉ tiêu vào lớp 4 tuổi tại cơ sở mầm non Linh Đàm. Có lẽ may mắn nhất là chị Văn Thị Hiền (Tổ 7A, Hoàng Liệt, Hoàng Mai) - khi bốc được 2 lá phiếu trúng tuyển cho hai bé sinh đôi vào lớp 3 tuổi tại cơ sở Tứ Kỳ. Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non phổ thông Thông tư 27/2018/TT-BGDĐT chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo giảng dạy trong cơ sở công lập Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non Được chắt lọc từ những tinh hoa của các phương pháp giáo dục hiện đại, phương pháp PCP đảm bảo trẻ được học tập và rèn luyện kiến thức, nhân cách, phẩm chất với niềm vui, sự phấn khích thông qua các hoạt động được thiết kế phù hợp với lứa tuổi. Không quá khi nói rằng, việc chọn trường mầm non cho con luôn là nỗi lo thường trực của rất nhiều ba mẹ. Hướng dẫn xin, đăng ký nhập học các trường Mầm non, Mẫu giáo công lập mới nhất. 14/07/2019 Nguyễn Sang Danh mục thủ tục hành chính, Lĩnh vực Giáo dục 2. 4 / 5 ( 3 bình chọn ) 1. Trước hết phụ huynh cần xác định con mình được phân tuyến học tại trường nào. Các bật hv3s. Bài viết Cấu trúc, nội dung chương trình giáo dục mầm non mới nhất được Luật Gia Bùi tổng hợp và điều chỉnh chính xác thông tin và đăng tải lại trên website. Nếu bạn có bất cứ nhu cầu cần tư vấn về Luật, hãy liên hệ với dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Một trong những căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước đó chính là chứng trình giáo dục mầm non. Đồng thời thì chương trình này cũng là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng. Giáo dục mầm non dựa trên một số nguyên tắc. Những nguyên tắc này có thể được liệt kê như sau – Giáo dục mầm non nên xem xét nhu cầu của trẻ em và sự khác biệt của cá nhân. – Giáo dục mầm non cần hỗ trợ các hoạt động tâm lý, tình cảm xã hội, ngôn ngữ và phát triển nhận thức của trẻ, xây dựng các kỹ năng tự chăm sóc và chuẩn bị cho trẻ giáo dục tiểu học. – Để đáp ứng nhu cầu của trẻ em, các cơ sở giáo dục mầm non cần cung cấp môi trường giáo dục tuân thủ sự hiểu biết về giáo dục dân chủ. – Trong khi sắp xếp các hoạt động, nên cân nhắc các phương tiện của cộng đồng và trường học ngoài nhu cầu và lĩnh vực mà trẻ em quan tâm. – Quá trình giáo dục nên bắt đầu từ những gì trẻ đã biết và cung cấp phòng để học bằng cách thử và thử nghiệm. – Giáo dục trong giai đoạn mầm non phải góp phần vào sự phát triển của trẻ em trong nghĩa tình, tôn trọng, hợp tác, trách nhiệm, khoan dung, đoàn kết, chia sẻ. – Giáo dục cần truyền cho trẻ tính tự tôn, tự tin và tự chủ. – Vui chơi là phương pháp học tập tốt nhất cho trẻ ở lứa tuổi này. Tất cả các hoạt động phải được sắp xếp trên cơ sở chơi. – Trong giao tiếp với trẻ em không nên có hành vi nào có thể làm tổn thương nhân cách của trẻ được thông qua và không có chỗ cho sự đe dọa hoặc hạn chế. – Trẻ em cần được hỗ trợ trong việc phát triển hành vi độc lập và sự hỗ trợ của người lớn, – Cần hướng dẫn và gần gũi an ủi khi họ cần giúp đỡ. – Trẻ em cần được hỗ trợ trong việc nhận biết cảm xúc của bản thân và người khác -Trẻ em cần được hỗ trợ phát triển trí tưởng tượng, tư duy sáng tạo và phản biện kỹ năng, năng lực giao tiếp và thể hiện bản thân. – Trong khi xây dựng chương trình, hoàn cảnh trong gia đình và môi trường gần gũi nên được tính đến. – Đứa trẻ và gia đình của nó nên tham gia tích cực vào quá trình giáo dục. – Chương trình giáo dục mầm non và phát triển của trẻ phải được thường xuyên đã đánh giá. -. Kết quả đánh giá về giáo dục mầm non cần hỗ trợ những nỗ lực hơn nữa phát triển đứa trẻ, giáo viên và chương trình. Được xác định là một trong những chương trình khung, có tính chất mở thì chương trình giáo dục mầm non đã thể hiện được những mục tiêu giáo dục mầm non, quy định các yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Đồng thời thông qua chương trình này có thể đánh giá sự phát triển của trẻ, làm căn cứ cho việc quản lý, chỉ đạo và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên phạm vi cả nước. Đồng thời, đối với cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục mầm non cũng được xác định là bảo đảm chất lượng dựa trên các cam kết của Nhà nước. 2. Cấu trúc của chương trình giáo dục mầm non Dựa trên các quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo thì chương trình giáo dục được áp dụng trên các trường mầm non trên cả nước thì được xây dựng trên quan điểm này và đồng thời được thừa những ưu việt của Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trước đây, được phát triển trên quan điểm bảo đảm đáp ứng sự đa dạng của các vùng miền, các đối tượng trẻ, hướng đến sự phát triển toàn diện và tạo cơ hội cho trẻ phát triển. Sự kết nối chặt chẽ giữa các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo với nhau được thể hiện thông qua những đảm bảo cam kết của chương trình giáo dục mầm non này. Chương trình thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm với phương châm giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”. Chương trình Giáo dục mầm non có cấu trúc chia làm 5 phần gồm – Phát triển nhận thức – Phát triển ngôn ngữ – Phát triển thể chất – Phát triển tình cảm xã hội – Phát triển thẩm mĩ 3. Nội dung của chương trình giáo dục mầm non Những nội dung giáo dục áp dụng đối với mọi trẻ em mầm non trong chương trình giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã đồng thời trao quyền chủ động cho địa phương, cơ sở giáo dục mầm non. Trong chương trình giáo dục mầm non mà giáo viên mầm non lựa chọn đối với địa phương mình thì cần phải đảm đảm tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó Đồng thời đối với mỗi chương trình được lựa chọn này thì cũng cần phải đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học. Bên cạnh đó cần phải thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống. Không những thế mà một chương trình giáo dục mầm non cũng cần phải phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Như trường hợp của tất cả các chương trình, chương trình này được phát triển để thử nghiệm và cải tiến hơn nữa. Dự kiến, chương trình mới sẽ góp phần đáng kể vào sự phát triển của trẻ em mẫu giáo và chất lượng giáo dục mầm non đồng thời hướng dẫn đồng thời vừa là cán bộ quản lý vừa là giáo viên mầm non. Đánh giá sự phát triển của trẻ bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày. Những nội dung cốt lõi, cơ bản và thống nhất trong toàn quốc, phù hợp với từng độ tuổi đã và đang được thể hiện trong nội dung của chương trình giáo dục mầm non mới. Việc pháp luật cho phép có độ mở, giúp giáo viên chủ động và linh trong việc thực hiện xây dựng chương trình giáo dục mầm non mới vận dụng phù hợp với trẻ với điều kiện thực tế của trường, lớp, vùng miền, địa phương được quy định trong chương trình này là rất cần thiết và thiết thực đối với sự phát triển toàn diện hiện nay. Phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên là một trong những phương pháp quan trọng đối với việc giáo dục trẻ từ đó sẽ thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ. Đối với mỗi trẻ khác nhau sẽ cần áp dụng các phương pháp giáo dục khác nhau, do đó cần chú ý đến các đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần. từ đó cũng phần nào tạo được cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm lý, sinh lý. Không những thế mà đối với chương trình giáo dục mới này sẽ tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ. Những phương pháp giáo dục mới trong nội dung giáo dục sẽ tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ. Đồng thờ cần thực hiện việc kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế. Cơ sở pháp lý Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Liên hệ dịch vụ luật chuyên nghiệp – Luật Gia Bùi CÔNG TY TNHH LUẬT GIA BÙI Địa chỉ Số 2, ngách 1, ngõ 243 Trung Văn, P Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Hotline 0971106895 Nguồn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 06/VBHN-BGDĐT Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2018 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018. Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục1. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục. Điều Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015. Thông tư này thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục và Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Bộ trưởng để báo cáo - Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo; - Website Bộ GDĐT; - Lưu VT, PC, GDMN. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGNguyễn Thị Nghĩa QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục, bao gồm tổ chức và hoạt động; giáo viên, nhân viên và trẻ em; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy chế này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo sau đây gọi chung là nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục; tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non và quy định của Quy chế này. 4. Văn bản này không áp dụng đối với việc thành lập nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hợp tác, đầu tư với nước ngoài. Điều 2. Vị trí của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn ngoài ngân sách nhà nước. 2. Nhà trường, nhà trẻ tư thục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường mầm non và các quy định tại Quy chế này. 2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội. 3. Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của các cơ quan có liên quan. 4. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chính sách ưu đãi đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và chính sách khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Phân cấp quản lý 1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. 3. Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 6. Cơ cấu tổ chức nhà trường, nhà trẻ tư thục Nhà trường, nhà trẻ tư thục có cơ cấu tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định tại Điều lệ trường mầm non và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm 1. Hội đồng quản trị nếu có; 2. Ban kiểm soát; 3. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng; 4. Tổ chuyên môn; 5. Tổ văn phòng; 6. Tổ chức đoàn thể; 7. Các nhóm, lớp. Điều 7. Đại hội đồng thành viên góp vốn 1. Đại hội đồng thành viên góp vốn gồm tất cả các thành viên góp vốn và đều có quyền biểu quyết. Số phiếu biểu quyết của từng thành viên tương ứng với phần vốn góp theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 2. Đại hội đồng thành viên góp vốn có các quyền và nhiệm vụ sau a Xác định mục tiêu, phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ; b Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát; giải quyết yêu cầu đột xuất về việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận; c Thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, báo cáo tài chính hàng năm của nhà trường, nhà trẻ; d Thông qua các quy định nội bộ của nhà trường, nhà trẻ về tiêu chuẩn lựa chọn Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hiệu trưởng; đ Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 3. Đại hội đồng thành viên góp vốn họp định kỳ ít nhất mỗi năm một lần hoặc họp đột xuất theo quyết định của Hội đồng quản trị. Trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ thì Ban kiểm soát được quyền triệu tập Đại hội đồng thành viên góp vốn họp bất thường, đồng thời thông báo cho Hội đồng quản trị biết. Điều kiện tiến hành cuộc họp được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 4. Nội dung các cuộc họp phải được ghi biên bản và được thông qua tại cuộc họp, phải có chữ ký của người chủ trì và của thư ký cuộc họp. Các quyết nghị của cuộc họp được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bằng phiếu kín tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được quá nửa số phiếu tán thành. Điều 8. Hội đồng quản trị 1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên phải có Hội đồng quản trị. 2. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý và là tổ chức đại diện duy nhất cho quyền sở hữu của nhà trường, nhà trẻ, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết nghị của Đại hội đồng thành viên góp vốn và có quyền quyết định những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, quy hoạch, kế hoạch và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Hội đồng quản trị có từ 02 hai đến 11 mười một thành viên do Đại hội đồng thành viên góp vốn bầu và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm năm. Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị là những người có vốn góp xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc người đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân có số vốn góp theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 4. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ đề cử. Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập Hội đồng quản trị được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín tại cuộc họp Đại hội đồng thành viên góp vốn. 5. Hội đồng quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần. Các cuộc họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập khi có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp. Các thành viên của Hội đồng quản trị bình đẳng về quyền biểu quyết. Nội dung các cuộc họp phải được ghi biên bản và thông qua tại cuộc họp, phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và thư ký cuộc họp. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bằng phiếu kín tại cuộc họp và chỉ có hiệu lực khi được quá nửa số thành viên của Hội đồng quản trị nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. 6. Việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị phải được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp số thành viên của Hội đồng quản trị giảm quá 1/3 so với số lượng quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng quản trị giảm quá quy định nêu trên, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng thành viên góp vốn để bầu bổ sung thành viên của Hội đồng quản trị. Đối với nhà trường, nhà trẻ có 2 thành viên góp vốn, nếu giảm 1 thành viên góp vốn và trở thành nhà trường, nhà trẻ do 1 thành viên góp vốn đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và điều hành hoạt động của trường thì chuyển sang áp dụng quy định đối với nhà trường, nhà trẻ không có Hội đồng quản trị quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 7. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị a Thành viên Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau - Đang chấp hành bản án của tòa án; - Vi phạm nghiêm trọng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; - Có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên góp vốn kiến nghị bằng văn bản đề nghị bãi nhiệm. b Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau - Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng quản trị; - Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây 1. Xây dựng định hướng chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của nhà trường, nhà trẻ để trình Đại hội đồng thành viên góp vốn tại các kỳ họp. 2. Quyết nghị thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ để trình Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét thông qua; kiến nghị Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường, nhà trẻ khi cần thiết hoặc kiến nghị việc bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị. 3. Quyết nghị thông qua các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của nhà trường, nhà trẻ; quy định về việc hoàn vốn, rút vốn và chuyển nhượng vốn phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính. 4. Huy động các nguồn vốn để xây dựng nhà trường, nhà trẻ; phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm do Hiệu trưởng trình; giám sát việc quản lý tài chính và tài sản của nhà trường, nhà trẻ; báo cáo về tài chính hàng năm của nhà trường, nhà trẻ tại cuộc họp để Đại hội đồng thành viên góp vốn xem xét thông qua. 5. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định. 6. Phê duyệt phương án tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự của nhà trường, nhà trẻ trên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng. 7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, giám sát Hiệu trưởng và Kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp. 8. Triệu tập Đại hội đồng thành viên góp vốn họp thường kỳ mỗi năm một lần hoặc họp đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Điều 10. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín và được cơ quan có thẩm quyền công nhận. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có phẩm chất, đạo đức tốt, có bằng trung cấp chuyên nghiệp trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể đồng thời giữ chức vụ Hiệu trưởng nếu có đủ các tiêu chuẩn của Hiệu trưởng được quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây a Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng quản trị; có quyền triệu tập các cuộc họp của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm chính về các quyết nghị của Hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồng quản trị; chủ trì các cuộc họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn. b Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý về toàn bộ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ và kiểm soát việc điều hành của Hiệu trưởng. c Đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trường lớp, cung cấp trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng nhu cầu, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. d Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, các chi phí khác cho Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên theo hợp đồng lao động. đ Được quyền ký hợp đồng lao động với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên. e Được quyền điều hành bộ máy tổ chức và sử dụng con dấu của nhà trường, nhà trẻ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và ký các văn bản, quyết định của Hội đồng quản trị. g Được phép thỏa thuận mức học phí với cha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ. h Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. 5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt trong khoảng thời gian theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ thì phải ủy quyền cho Phó chủ tịch Hội đồng quản trị nếu có, hoặc một trong số các thành viên của Hội đồng quản trị thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, thông báo công khai và báo cáo cho cơ quan quản lý trực tiếp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền công nhận sẽ triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị bầu một trong số các thành viên làm Quyền chủ tịch Hội đồng quản trị. Việc bầu và công nhận Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện theo nguyên tắc như bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thời gian làm Quyền chủ tịch Hội đồng quản trị không quá 6 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận và không áp dụng thực hiện hai lần liên tiếp đối với một cá nhân. Điều 11. Nhà trường, nhà trẻ tư thục không có Hội đồng quản trị 1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục do 1 thành viên góp vốn sau đây gọi chung là Nhà đầu tư đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và kinh phí hoạt động của trường thì không có Hội đồng quản trị. 2. Nhà đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Quy chế này. Nhà đầu tư có thể đồng thời là Hiệu trưởng nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. 3. Nếu Hiệu trưởng không phải là Nhà đầu tư thì phải chịu trách nhiệm trước Nhà đầu tư về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều 13 của Quy chế này. Điều 12. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát của nhà trường, nhà trẻ tư thục do Hội đồng quản trị thành lập, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có đại diện thành viên góp vốn, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh. Trong Ban kiểm soát phải có thành viên có chuyên môn về kế toán. Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bầu trực tiếp. 2. Thành viên của Ban Kiểm soát không phải là thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng và không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, anh chị em ruột với thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng nhà trường, nhà trẻ. 3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. 4. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây a Kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, của Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu và các đơn vị, tổ chức trong nhà trường, nhà trẻ; b Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của nhà trường, nhà trẻ và thực hiện chế độ tài chính công khai; c Định kỳ thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua Đại hội đồng thành viên góp vốn; d Báo cáo Đại hội đồng thành viên góp vốn về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn; đ Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Điều 13. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục là người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, khi được đề cử không quá 65 tuổi và không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước. 2. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị nếu có về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm năm. 3. Đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề cử và bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với trên 50% số phiếu tán thành; được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận. 4. Đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục có Hội đồng quản trị, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường mầm non và các quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; b Tổ chức triển khai việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, hoạt động chăm sóc, giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường, nhà trẻ theo quy định, bảo đảm chất lượng, đúng quy định của pháp luật và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường, nhà trẻ; c Dự kiến phương án tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự của nhà trường, nhà trẻ trình Hội đồng quản trị phê duyệt; là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tuyển dụng giáo viên; phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật sau khi được Hội đồng quản trị thông qua. d Lập dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo quy định của nhà trường, nhà trẻ; báo cáo định kỳ với Hội đồng quản trị và các cấp quản lý liên quan về công tác tài chính và các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; đ Bảo đảm trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường, an toàn trong nhà trường, nhà trẻ; e Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nếu không phải là thành viên nhưng không có quyền biểu quyết; có trách nhiệm báo cáo trước Đại hội đồng thành viên góp vốn về các hoạt động chăm sóc, giáo dục của trường; có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp xem xét, xử lý. 5. Trong cùng một thời gian, một người, chỉ được làm Hiệu trưởng của một nhà trường, nhà trẻ tư thục. Điều 14. Cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục3 1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ cấu, tổ chức bao gồm chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; tổ trưởng chuyên môn; giáo viên, nhân viên và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Tổ trưởng chuyên môn do chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thỏa thuận trong hợp đồng lao động, đảm bảo tiêu chuẩn và thực hiện các nhiệm vụ sau a Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; sức khỏe tốt; đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; b Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định Chương trình giáo dục mầm non, bao gồm tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; c Trường hợp chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đảm bảo các quy định tại điểm a khoản này thì đồng thời có thể làm tổ trưởng chuyên môn. 3. Số trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không quá 70 bảy mươi trẻ. Trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức theo độ tuổi và số lượng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 4. Điều kiện thành lập, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 5. Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ em tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của cha mẹ và phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm các điều kiện đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và nhóm trẻ được quy định tại khoản 6 của Điều này; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm theo quy định hiện hành. Điều 15. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. 2. Tiêu chuẩn a Cá nhân đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b Phẩm chất, đạo đức tốt; c Sức khoẻ tốt; d Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn a Nhiệm vụ - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục do mình quản lý; - Chỉ đạo, điều hành hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; - Đảm bảo an toàn cho trẻ em, giáo viên và nhân viên trong nhóm, lớp; - Đầu tư và quản lý cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm, lớp theo quy định; - Có trách nhiệm trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chi phí khác cho giáo viên, nhân viên; - Có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ lễ cho giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước; - Công khai các nguồn thu, thực hiện thu chi tài chính theo quy định hiện hành. b Quyền hạn - Được ký hợp đồng lao động với giáo viên, nhân viên theo quy định; - Giám sát giáo viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; - Được làm giáo viên giảng dạy nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; - Được phép thỏa thuận mức học phí với phụ huynh; - Được tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý. Điều 16. Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Hệ thống hồ sơ, sổ sách, tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Chương III GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ TRẺ EM Điều 17. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên, nhân viên 1. Tiêu chuẩn Giáo viên trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường mầm non. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên, nhân viên a Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký với Chủ tịch Hội đồng quản trị, chủ đầu tư hoặc chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường mầm non. b Được hưởng chế độ tiền công, tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; có quyền tham gia các tổ chức xã hội, đoàn thể và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật; c Được khen thưởng khi có thành tích theo quy định của các cấp quản lý giáo dục, nếu có đủ các tiêu chuẩn thì được xét phong tặng các danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân và kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục. Điều 18. Quyền và nhiệm vụ của trẻ em Trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước. Chương IV CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN Điều 19. Cơ sở vật chất 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Điều lệ trường mầm non và các quy định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tư thục đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Điều 20. Tài chính 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện góp vốn, tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi; thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và những quy định hiện hành khác liên quan. 2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được phép huy động vốn dưới hình thức đóng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước. Nội dung huy động vốn dưới dạng cổ phần phải được thể hiện trong Đề án thành lập trường. 3. Nguồn tài chính của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục bao gồm a Vốn góp của tổ chức, cá nhân thành lập trường và nguồn tài chính bổ sung từ kết quả hoạt động hàng năm của nhà trường; b Học phí, lệ phí thu từ người học theo quy định của pháp luật; c Lãi tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng; d Các khoản đầu tư, tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đ Vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân; e Hỗ trợ từ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao; g Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 21. Nội dung chi 1. Chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng; các khoản bảo hiểm; hoạt động đoàn thể; các khoản chi phí cho hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường; 2. Chi tiền ăn và phục vụ trẻ bán trú nếu có; 3. Chi quản lý hành chính; 4. Chi đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; tài liệu giảng dạy và học tập; chi trả tiền thuê cơ sở vật chất nếu có; 5. Chi khấu hao tài sản cố định; 6. Chi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cơ quan Nhà nước; 7. Chi phúc lợi tập thể, khen thưởng; 8. Các khoản chi hợp pháp khác. Điều 22. Quản lý và sử dụng tài chính 1. Đối với vốn vay, vốn huy động a Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục phải quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn vay, vốn huy động như đã cam kết với tổ chức, cá nhân cho vay vốn; b Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, sau khi đã chi trả các khoản chi phí cần thiết nếu còn dư thì được trích lập quỹ dự phòng và chia lãi cho các thành viên góp vốn. 2. Nội dung các khoản chi và mức chi do nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tự quyết định và chịu trách nhiệm, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước. Các nội dung chi phải được theo dõi, phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán. Việc trích lập quỹ dự phòng, chia lãi cho các thành viên góp vốn do Hội đồng quản trị hoặc chủ đầu tư quyết định phù hợp với Quy chế tổ chức, hoạt động và Điều lệ nhà trường, nhà trẻ. 3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục phải thường xuyên tự kiểm tra, nghiêm chỉnh chấp hành việc kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên theo quy định của Nhà nước về việc sử dụng kinh phí và tình hình tăng, giảm nguồn vốn của nhà trường, nhà trẻ. 4. Định kỳ hàng quý và hàng năm, nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục phải lập báo cáo hoạt động tài chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 5. Hàng năm, nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thực hiện công khai hoạt động tài chính mức thu học phí, các khoản thu và các khoản chi. Điều 23. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Tài sản của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục bao gồm tài sản cá nhân, tập thể tham gia góp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động kể cả tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại. Tài sản không được chia cho các cá nhân, chỉ sử dụng cho lợi ích chung của nhà trường, nhà trẻ. 2. Theo định kỳ hàng năm, nhà trường, nhà trẻ thành lập hội đồng kiểm kê định giá trị giá tài sản và tái đầu tư, bổ sung tài sản. Đối với tài sản không cần dùng hoặc hết giá trị có thể thanh lý, bán, để thu hồi nguồn tài chính cho nhà trường, nhà trẻ. 3. Trường hợp chuyển đổi tài sản, chuyển nhượng tài sản hoặc ngừng hoạt động chăm sóc, giáo dục, nhà trường, nhà trẻ thành lập ban thanh lý tài sản, tổ chức kiểm kê toàn bộ tài sản, thực hiện việc hoàn vốn cho những người đóng góp theo quy định hiện hành. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Thanh tra, kiểm tra 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có trách nhiệm thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các hoạt động theo quy định hiện hành. 2. Cơ quan quản lý giáo dục các cấp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục theo thẩm quyền, đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo pháp luật về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, về tố cáo. Điều 25. Khen thưởng Tập thể, cá nhân cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục mầm non được khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua khen thưởng. Điều 26. Xử lý vi phạm 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không được phép cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa, sử dụng cơ sở của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục để tiến hành các hoạt động trái với pháp luật và thực hiện các hành vi thương mại hóa hoạt động giáo dục, vụ lợi, không đúng với mục tiêu đề án hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. 2. Trong trường hợp có đủ căn cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bảo đảm an toàn và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; không bảo đảm yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị; hoặc không có quyết định cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục mà vẫn hoạt động thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo một trong các hình thức sau a Nhắc nhở bằng văn bản; b Xử phạt hành chính theo quy định hiện hành; c Tạm ngừng công tác của cá nhân, cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc tạm ngừng hoạt động giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục; d Đình chỉ hoạt động hoặc giải thể; đ Kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật./. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ với giáo viên mầm non Căn cứ theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 08/2023 của Bộ giáo dục Đào tạo thì tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non cơ sở công lập các hạng như sau Giáo viên mầm non hạng 1 Mã số Về cơ bản các tiêu chuẩn sau vẫn được giữ như tại Thông tư 01 - Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào công việc nhiệm vụ được giao; - Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non; - Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán; - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hiện hành là ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của GVMN hạng 1 và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao. Tuy nhiên tại Thông tư 08/2023 có một số thay đổi như sau - Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên Thông tư 01 quy định công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc là giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên - Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I mã số phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II mã số hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Hiện hành thì thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên - Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I mã số phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II mã số hoặc tương đương từ đủ 06 sáu năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Giáo viên mầm non hạng 2 Mã số Các tiêu chuẩn dưới đây vẫn được giữ như tại Thông tư 01 - Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao; - Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; - Chủ động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp hiện hành hiện hành là ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của GVMN hạng 2; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm. Tại Thông tư 08/2023 có một số thay đổi Giáo viên mầm non hạng 2 phải được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên hiện hành chỉ quy định được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên - Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 mã số phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 mã số hoặc tương đương từ đủ 03 ba năm trở lên không kể thời gian tập sự tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng Hiện hành thì thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 mã số hoặc tương đương từ đủ 09 chín năm trở lên không kể thời gian tập sự Giáo viên mầm non hạng 3 Mã số Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao; - Có kiến thức, kỹ năng trong việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng sư phạm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chương trình giáo dục mầm non hiện hành là thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non - Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; - Biết quản lý, sử dụng, bảo quản và giữ gìn có hiệu quả tài sản cơ sở vật chất, thiết bị của nhóm/Lớp, trường; - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm. Hiện hành, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng III và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao. Thông tư 08 đã điều chỉnh, thay đổi tiêu chuẩn đối với giáo viên mầm non. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo với giáo viên mầm non Căn cứ theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với giáo viên mầm non công lập kể từ ngày 30/5/2023 như sau Giáo viên mầm non hạng 1 Mã số Trước ngày 30/5/2023 Từ ngày 30/5/2023 - Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2021 - Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023 Giáo viên mầm non hạng 2 Mã số Trước ngày 30/5/2023 Từ ngày 30/5/2023 - Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT - Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT Giáo viên mầm non hạng 3 Mã số Trước ngày 30/5/2023 Từ ngày 30/5/2023 - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng vào giáo viên mầm non hạng 3 thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng. khoản 3 Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT Như vậy Thông tư 08 đã bỏ quy định giáo viên mầm non phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp theo hạng 1, hạng 2 và hạng 3. Khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã bổ sung Điều 2a vào Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp như sau Thứ nhất, chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non. Thứ hai, thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em. Thứ ba là yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng và tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. Và thứ tư là thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.” Như vậy, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã thống nhất tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp áp dụng chung cho các hạng giáo viên kể từ ngày 30/5/2023. Trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non Khoản 9 Điều 1 Thông tư 08 đã điều chỉnh quy định các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tại Điều 7 Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT. Cụ thể, viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp GVMN theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV là nay bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp GVMN quy định tại Thông tư 88 như sau - Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III mã số Với giáo viên mầm non hạng IV mã số đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng III mã số - Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III mã số với giáo viên mầm non hạng III mã số - Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II mã số với giáo viên mầm non hạng II mã số Giáo viên mầm non hạng II mã số được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp GVMN hạng I mã số khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non từ hạng II lên hạng I. Trường hợp giáo viên chưa đạt tiêu chuẩn của hạng tương ứng thì - Tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp đang được xếp theo - Không bổ nhiệm hạng thấp hơn liền kề. - Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định sẽ được bổ nhiệm vào đúng chức danh nghề nghiệp tương ứng. Chương trình giáo dục mầm non 2023Chương trình giáo dục mầm non 2023 - Văn bản hợp nhất số 01 về Chương trình giáo dục mầm non đã được Bộ giáo dục đào tạo ban hành về việc hợp nhất nội dung Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 51 và Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 28. Sau đây là nội dung chi tiết của chương trình giáo dục mầm non 2023, mời các bạn cùng tham tải Văn bản hợp nhất số 01 về Chương trình giáo dục mầm non, mời các bạn sử dụng file tải về trong bài của dung chương trình giáo dục mầm non 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-Số 01/VBHN-BGDĐT Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2021 THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NONThông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi1. Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;Căn cứ Biên bản thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục mầm non ngày 05/01/2009;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Thông tư như sau[1]Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình Giáo dục mầm 2.[2] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2009 và thay thế Quyết định số 5205/QĐ-BGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình thí điểm giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc 3. Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non trong cả 4. Các Ông bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTKT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNgô Thị MinhCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NONBan hành kèm theo Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm nonPhần mộtNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG [3]A. MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC MẦM NONMục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON1. Chương trình giáo dục mầm non là chương trình khung, có tính chất mở, thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non, quy định các yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên phạm vi cả nước; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng cho cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục mầm trình giáo dục mầm non được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, có kế thừa những ưu việt của Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trước đây, được phát triển trên quan điểm bảo đảm đáp ứng sự đa dạng của các vùng miền, các đối tượng trẻ, hướng đến sự phát triển toàn diện và tạo cơ hội cho trẻ phát Chương trình giáo dục mầm non bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo với nhau, liên thông với Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm với phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi”.3. Chương trình quy định những nội dung giáo dục áp dụng đối với mọi trẻ em mầm non, đồng thời trao quyền chủ động cho địa phương, cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với trẻ em mầm non và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục mầm YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺI. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON1. Bảo đảm tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; bảo đảm tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc Phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON1. Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm lý, sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺĐánh giá sự phát triển của trẻ bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục. Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHI. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON1. Cơ sở giáo dục mầm non có sứ mệnh hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ em mầm non; được giao quyền tự chủ theo quy định của pháp Cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non theo quy định của Điều lệ trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của pháp luật hiện hành có liên CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN1. Số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bảo đảm tối thiểu theo quy Cán bộ quản lý, giáo viên, có trình độ được đào tạo đạt chuẩn trở lên; giáo viên được xếp loại Đạt trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; cán bộ quản lý được xếp loại Đạt trở lên theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu phát triển chương trình giáo dục nhà Nhân viên có trình độ chuyên môn bảo đảm theo quy định, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ theo vị trí việc làm trong cơ sở giáo dục mầm CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI, HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌCĐịa điểm, diện tích, quy mô cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở vật chất và đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định có liên quan và đáp ứng yêu cầu phát triển chương trình giáo dục nhà XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC1. Quán triệt quan điểm phát triển giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân, cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non; bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình; thực hiện nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các cá nhân, tổ chức ở địa phương để huy động đa dạng các nguồn lực tham gia các hoạt động giáo dục và hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân Gia đình, cộng đồng được hướng dẫn và có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm điều kiện để thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ và chế độ làm việc đối với giáo viên, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm haiCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺA. MỤC TIÊUChương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà Thực hiện được vận động cơ bản theo độ Có một số tố chất vận động ban đầu nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể.- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung Có sự nhạy cảm của các giác Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời Hồn nhiên trong giao PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những ngư­ời gần Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện....[4]B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN I. PHÂN PHỐI THỜI GIAN [5]Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở giáo dục mầm điểm nghỉ hè, lễ tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào CHẾ ĐỘ SINH HOẠTChế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một cách hợp lý ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở nhà trẻ.[6]Trẻ 3 - 6 tháng tuổi- Bú mẹ- Ngủ 3 giấcChế độ sinh hoạt cho trẻ 3 - 6 tháng tuổiThời gianHoạt động20 - 30 phútĐón trẻ80 - 90 phútNgủ20 - 30 phútBú mẹ50 - 60 phútChơi - Tập110 - 120 phútNgủ20 - 30 phútBú mẹ50 - 60 phútChơi - Tập80 - 90 phútNgủ20 - 30 phútBú mẹ50 - 60 phútTrả trẻTrẻ 6 - 12 tháng tuổi- Bú mẹ và ăn bổ sung 2 - 3 Ngủ 2 - 3 giấcChế độ sinh hoạt cho trẻ 6 - 12 tháng tuổi Thời gian Hoạt động20 - 30 phútĐón trẻ80 - 90 phútNgủ50 - 60 phútĂn50 - 60 phútChơi - Tập20 - 30 phútBú mẹ110 - 120 phútNgủ50 - 60 phútĂn50 - 60 phútChơi - Tập80 - 90 phútTrẻ bé ngủ/Trẻ lớn chơi/Trả trẻ2. [8] Trẻ 12 - 24 tháng tuổiTrẻ 12 - 18 tháng tuổi- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa Ngủ 2 18 - 24 tháng tuổi- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa Ngủ 1 giấc độ sinh hoạt cho trẻ 12 - 18 tháng tuổi Thời gian Hoạt động20 - 30 phútĐón trẻ50 - 60 phútChơi - Tập80 - 90 phútNgủ50 - 60 phútĂn chính50 - 60 phútChơi - Tập20 - 30 phútĂn phụ110 - 120 phútNgủ50 - 60 phútĂn chính80 - 90 phútChơi/Trả trẻChế độ sinh hoạt cho trẻ 18 - 24 tháng tuổi Thời gian Hoạt động50 - 60 phútĐón trẻ110 - 120 phútChơi - Tập50 - 60 phútĂn chính140 - 150 phútNgủ20 - 30 phútĂn phụ50 - 60 phútChơi - Tập50 - 60 phútĂn chính50 - 60 phútChơi/Trả trẻ3. [9] Trẻ 24 - 36 tháng tuổi- Ăn 2 bữa chính và 1 bữa Ngủ 1 giấc trưa. Chế độ sinh hoạt cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi Thời gian Hoạt động50 - 60 phútĐón trẻ110 - 120 phútChơi - Tập50 - 60 phútĂn chính140 - 150 phútNgủ20 - 30 phútĂn phụ50 - 60 phútChơi - Tập50 - 60 phútĂn chính50 - 60 phútChơi/Trả trẻ C. NỘI DUNG I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE1.[10] Tổ chức ăn- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi Nhóm tuổi Chế độ ăn Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ ngày/trẻ chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày 3 - 6 tháng179 ngàySữa mẹ500 - 550Kcal330 - 350 Kcal6 - 12 thángSữa mẹ + Bột600 - 700 Kcal420 Kcal12 - 18 thángCháo + Sữa mẹ930 - 1000 Kcal600 - 651 Kcal18 - 24 thángCơm nát + Sữa mẹ24 - 36 thángCơm thường- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non Hai bữa chính và một bữa phụ.+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấuChất đạm Protit cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu béo Lipit cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phầnChất bột Gluxit cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu Nước uống khoảng 0,8 - 1,6 lít/trẻ/ngày kể cả nước trong thức ăn.- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo Tổ chức ngủTổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 Vệ sinh- Vệ sinh cá Vệ sinh môi trường Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lý rác, nước Chăm sóc sức khỏe và an toàn- Khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường GIÁO DỤC1. Giáo dục phát triển thể chấta Phát triển vận động- [11] Động tác phát triển các nhóm cơ và hô [12] Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban [13] Các cử động bàn tay, ngón Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI a Phát triển vận động Nội dung3 - 12 tháng tuổi12 - 24 tháng tuổi24 - 36 tháng tuổi3 - 6 tháng tuổi6 - 12 tháng tuổi12 - 18 tháng tuổi18 - 24 tháng tuổi1. [14] Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấpTập thụ độngTập thụ độngTập thụ độngHô hấp tập hít hấp tập hít vào, thở Tay co, duỗi Tay co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước Tay giơ cao, đưa phía trước, đưa sang Tay giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra Tay giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn Lưng, bụng, lườn cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 Lưng, bụng, lườn cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 Lưng, bụng, lườn cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 Chân co duỗi Chân co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi Chân ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng chân, nhấc cao 2 chân..- Chân dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng Chân ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. 2. [15] Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu - Tập Tập Tập trườn, xoay người theo các Tập Tập trườn, bò qua vật Tập bò, trườn+ Bò , trườn tới đích.+ Bò chui dưới dây/gậy kê cao.- Tập bò, trườn+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.+ Bò chui qua cổng.+ Bò, trườn qua vật đứng, Tập Ngồi lăn, tung Tập đi, chạy+ Đi theo hướng thẳng .+ Đi trong đường hẹp.+ Đi bước qua vật Tập đi, chạy+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.+ Đi có mang vật trên tay.+ Chạy theo hướng thẳng.+ Đứng co 1 Tập bước lên, xuống bậc Tập tung, ném+ Ngồi lăn bóng.+ Đứng ném, tung Tập nhún bật + Bật tại chỗ.+ Bật qua vạch Tập tung, ném, bắt + Tung - bắt bóng cùng cô.+ Ném bóng về phía trước.+ Ném bóng vào đích. 3. [16] Các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt - Xòe và nắm bàn Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ Vẫy tay, cử động các ngón Cầm, nắm lắc, đập đồ Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ Chuyển vật từ tay này sang tay Xoay bàn tay và cử động các ngón Gõ, đập, cầm, bóp đồ Đóng mở nắp không Tháo lắp, lồng Xếp chồng 2 - 3 Co, duỗi ngón tay, đan ngón Cầm, bóp, gõ, đóng đồ Đóng mở nắp có Tháo lắp, lồng hộp tròn, Xếp chồng 4 - 5 Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò Đóng cọc bàn Nhón nhặt đồ Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc Chắp ghép Chồng, xếp 6 - 8 Tập cầm bút tô, Lật mở trang sách. b Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe Nội dung 3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi 24 - 36 tháng tuổi 3 - 6 tháng tuổi 6 - 12 tháng tuổi 12 - 18 tháng tuổi18 - 24 tháng tuổi1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt- Tập uống bằng Làm quen chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác Làm quen chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn Làm quen chế độ ngủ 3 Làm quen chế độ ngủ 2 Làm quen chế độ ngủ 1 Luyện thói quen ngủ 1 giấc Tập một số thói quen vệ sinh tốt+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.+ “Gọi" cô khi bị ướt, bị Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng Tập ngồi vào bàn Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ Tập tự phục vụ+ Xúc cơm , uống nước.+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.+ Chuẩn bị chỗ Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ ngồi bô khi đi vệ Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ Tập đi vệ sinh đúng nơi quy Làm quen với rửa tay, lau Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. 3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng Giáo dục phát triển nhận thứca Luyện tập và phối hợp các giác quanThị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị Nhận biết- [17] Một số bộ phận cơ thể của con [18] Một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với [19] Một số con vật, hoa, quả quen thuộc với Một số màu cơ bản[20], kích thước[21], hình dạng[22], số lượng[23], vị trí trong không gian[24] so với bản thân Bản thân và những người gần DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔINội dung3 - 12 tháng tuổi12 - 24 tháng tuổi24 - 36 tháng tuổi1. Luyện tập và phối hợp các giác quanThị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác- Nhìn theo người/vật chuyển động có khoảng cách gần với Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với Tìm đồ chơi vừa mới cất Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm Tìm đồ vật vừa mới cất Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen Sờ nắn, nhìn, ngửi... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi[25].- Nếm vị của một số quả, thức ăn[26].- Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn nhẵn - xù Nếm vị của một số thức ăn, quả ngọt - mặn - chua [27].2. Nhận biết- Một số bộ phận của cơ thể con người- Một số đồ dùng, đồ Tên một số bộ phận của cơ thể mắt, mũi, Tên một số bộ phận của cơ thể mắt, mũi, miệng, tai, tay, Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể mắt, mũi, miệng, tai, tay, Tên đồ dùng, đồ chơi quen Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen Một số phương tiện giao thông quen thuộc- Một số con vật, hoa, quả quen thuộc- Tên của phương tiện giao thông gần Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian- Màu đỏ, Kích thước to - Màu đỏ, vàng, Kích thước to - Hình tròn, hình Vị trí trong không gian trên - dưới, trước - sau so với bản thân Số lượng một - Bản thân, người gần gũi- Tên của bản Tên của bản Hình ảnh của bản thân trong Đồ chơi, đồ dùng của bản Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/ Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp.................Chi tiết chương trình giáo dục mầm non mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giáo dục đào tạo được cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng. NGHỊ ĐỊNH Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Nghị định 14/2020/NĐ-CP quy định về chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên trong lương hưu Nghị định 06/2018/NĐ-CP chính sách hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo chính sách giáo viên mầm non Nghị định 80/2017/NĐ-CP môi trường giáo dục an toàn lành mạnh chống bạo lực học đường Nghị định 57/2017/NĐ-CP chính sách ưu tiên tuyển sinh hỗ trợ học tập trẻ mẫu giáo học sinh Nghị định 55/2016/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu trợ cấp hàng tháng giáo viên mầm non làm việc trước 1995 Nghị định 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 -2021 Nghị định 19/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2006/NĐ-CP chính sách nhà giáo Nghị định 54/2011/NĐ-CP chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo Nghị định 69/2008/NĐ-CP chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Nghị định 61/2006/NĐ-CP chính sách đối với nhà giáo cán bộ ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn THÔNG TƯ Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trình độ đại học ngành Giáo dục Mầm non Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non tiểu học trung học phổ thông Thông tư 04/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định hợp tác đầu tư nước ngoài trong giáo dục Thông tư 02/2020/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trung cấp Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non phổ thông Thông tư 27/2018/TT-BGDĐT chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo giảng dạy trong cơ sở công lập Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Thông tư 13/2018/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT tổ chức trường mầm non tư thục Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục Thông tư 36/2018/TT-BTC lập dự toán quản lý kinh phí đào tạo cán bộ công chức Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật Thông tư 36/2017/TT-BLĐTBXH ngành nghề học nặng nhọc độc hại nguy hiểm trình độ trung cấp Thông tư 38/2017/TT-BLĐTBXH bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nhà giáo trình độ sơ cấp Thông tư 28/2017/TT-BGDĐT thi thăng hạng chức danh giáo viên mầm non Thông tư 29/2017/TT-BGDĐT xét thăng hạng giáo viên mầm non phổ thông công lập Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT bồi dưỡng tập huấn qua mạng cho giáo viên nhân viên cán bộ giáo dục Thông tư 20/2017/TT-BGDĐT tiêu chuẩn điều kiện thi thăng hạng nghề nghiệp giáo viên mầm non Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù ưu đãi nặng nhọc độc hại đối với nhà giáo Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH điều chỉnh lương hưu trợ cấp bảo hiểm xã hội trợ cấp hằng tháng Nghị định 55/2016/NĐ-CP Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đào tạo qua mạng Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Thông tư 40/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH đào tạo trình độ sơ cấp Thông tư 36/2015/TT-BLĐTBXH thủ tục chế độ ưu đãi GDĐT đối với người có công và con của họ Thông tư 13/2015/BGDĐT Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non tư thục Thông tư 09/2015/BGDĐT sửa đổi Điều lệ trường mầm non Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT quản lý sử dụng xuất bản phẩm tham khảo mầm non phổ thông Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Danh mục Đồ dùng Thiết bị dạy học giáo dục mầm non Thông tư 10/2013/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Thông tư 32/2012/TT-BGDĐT danh mục thiết bị đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non Thông tư 21/2012/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức hoạt động của trường mầm non dân lập Thông tư 07/2012/TT-BGDĐT hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, ưu tú Thông tư 49/2011/TT-BGDĐT Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT chế độ làm việc giáo viên mầm non Thông tư 36/2011/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non Thông tư 16/2011/TT-BGDĐT trang bị quản lý đồ chơi trẻ em trong nhà trường Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ Trường mầm non Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi Thông tư 21/2010/TT-BGDĐT Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non Thông tư 39/2009/TT-BGDĐT giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT chương trình giáo dục mầm non Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập Thông tư 14/2007/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trường học Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ sở giáo dục công lập Thông tư 26/2004/TT-BGD&ĐT hướng dẫn định mức biên chế, cán bộ, giáo viên, nhân viên trường trung học Thông tư 22/2004/TT-BGDĐT hướng dẫn loại hình giáo viên, cán bộ, nhân viên trường phổ thông Thông tư 42/2001/TT-BGDĐT hướng dẫn đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng các hình thức Bằng khen, Cờ thi đua Thông tư 39/1999/TT-BGD&ĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 38/1999/QĐ-TTG về đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét chọn danh hiệu anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới của ngành giáo dục Thông tư 36/1999/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ ngành giáo dục và đào tạo Thông tư 73/1998/TT-BTC về chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu Thông tư 26-TT thực hiện ngày Nhà giáo Việt Nam

thông tư mới nhất về giáo dục mầm non