4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 chia một số cho một tích (Có đáp án) 4.1. Một số bài tập tự luyện. Bài 1: Tính bằng 2 cách. a) 600 : ( 3 x 2) b) 1250 : (10 x 5) c) 50 : ( 5 x 10) d) 560 : ( 8 x 2) Bài 2: Tính theo mẫu: Mẫu: 60 : 30 = 60 : (10 × 3) a) 4800 : 120 . b) 25200 : 60. c) 256000 : 80. d) 14400 : 40 Toán lớp 4 trang 78. Nội dung. 1 Đánh giá. GiaiToan xin giới thiệu tới các em bài Lý thuyết Chia một số cho một tích bao gồm ví dụ chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo rèn luyện kỹ năng giải Toán 4 chương 2: Bốn phép tính với các số tự nhiên Lớp 4 Giải sgk toán lớp 4 Trong bài này, Tech12h hướng dẫn các con thực hiện phép chia một tích cho một số và các dạng bài tập, liên quan. Chúc các con đạt được kết quả học tập tốt. A. Lý thuyết Khi thực hiện phép chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia. Luyện tập trang 78 SGK Toán 4. Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số. Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. Chia cho số có hai chữ số. Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - Tiết 1 - Phần 3 - Toán 4. Luyện tập trang 83 SGK Toán 4. Chia cho số có hai chữ số (tiếp Tóm tắt nội dung: - Cung cấp, giới thiệu kiến thức về: Chia một số cho một tích. - Giới thiệu các kĩ năng; phương pháp làm bài tập liên quan. Lưu ý khi học bài giảng: - Theo dõi kĩ video bài giảng; làm lại các ví dụ giáo viên đã cung cấp trong video. - Tạm dừng video bài giảng để ghi chép nếu học sinh không viết Toán lớp 4 chia một tích cho một số là đặc thù quan trọng trong dạng bài tính giá trị của biểu thức. Hãy cùng bước vào bài học kinh nghiệm của Vuihoc. vn để trang bị kỹ năng và kiến thức cho mình nhé !Toán lớp 4 chia một tích cho một số là đặc thù quan trọng trong dạng bài tính giá trị của biểu thức. oZYI. Lý thuyết Toán lớp 4Lý thuyết Chia một số cho một tích lớp 4Lý thuyết Toán lớp 4 Chia một số cho một tích bao gồm ví dụ chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo rèn luyện kỹ năng giải Toán 4 chương 2 Bốn phép tính với các số tự nhiên. Mời các em cùng tìm hiểu chi thuyết Nhân với số có ba chữ sốLý thuyết Chia một tổng cho một sốLý thuyết Chia cho số có một chữ sốChia một số cho một tích - Toán lớp 4Tính và so sánh giá trị của các biểu thức24 3 x 224 3 224 2 3Ta có24 3 x 2 = 24 6 = 424 3 2 = 8 2 = 424 2 3 = 12 3 = 4Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số bài tập Chia một số cho một tích - Toán 4Giải bài tập Toán 4 trang 78, 79 SGK Chia một số cho một tíchGiải vở bài tập Toán 4 bài 69 Chia một số cho một tích 1. Ổn định2. KTBC-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 1b,4b và kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS Đặt tính rồi tính359361 9 = 39929; 238057 8 = 29757 dư 1-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm Bài mớia Giới thiệu bài -Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với tính chất một số chia cho mọát Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích * So sánh giá trị các biểu thức-Ghi lên bảng ba biểu thức sau24 3 x 224 3 224 2 3-Cho HS tính giá trị của các biểu thức các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức trên?-Vậy ta có 24 3 x 2 = 24 3 2 = 24 2 3* Tính chất một số chia cho một tích-Biểu thức 24 3 x 2 có dạng như thế nào?-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thế nào?-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của 24 3 x 2 = 4?-3 và 2 là gì trong biểu thức 24 3 x 2?-Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của tích, rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia .c Luyện tập, thực hành Bài 1a,b-Bài tập yêu cầu chúng làm gì?-GV khuyến khích HS tính giá trị của biểu trong bài theo 2 cách khác cho HS nhận xét bài làm của bạn trên 50 2 x 5 = 5 ; b 72 9 x 8 = 1-GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -Gọi HS đọc yêu cầu của viết lên bảng biểu thức 60 15 và cho HS đọc biểu các em hãy suy nghĩ làm thế nào để chuyển phép chia 60 15 thành phép chia một số cho một tích Gợi ý 15 bằng mấy nhân mấy.-GV nêu Vì 15 = 3 x 5nên ta có 60 15 = 60 3 x 5-Các em hãy tính giá trị của 60 3 x 5-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi Vậy 60 15 bằng bao nhiêu?-GV cho HS tự làm tiếp phần a của nhận xét và cho điểm HS. Bài 3-Gọi HS đọc đề bài toán-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán-Hỏi Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở?-Vậy giá của mỗi quyển vở là bao nhiêu tiền?-Vậy ngoài cách giải trên bạn nào có cách giải nhận xét và yêu cầu HS trình bày bài giải vào giảiSố quyển vở cả hai bạn mua là3 x 2 = 6 quyểnGiá tiền của mỗi quyển vở là7 200 6 = 1 200 đồngĐáp số 1 200 đồng-Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau, GV chấm VBT của một số Củng cố, dặn dò-Nhận xét tiết dò HS làm bài tập 1c; 2b,c và chuẩn bị bài sau-4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của * 403 494 – 16 415 7 = 387 079 7= 55 297*403494 – 16415 7 = 403494 7 – 16415 7= 57 642 – 2345= 55 297-HS nghe giới thiệu đọc các biểu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở trị của ba biểu thức trên bằng nhau và cùng bằng 24 .-Có dạng là một số chia cho một tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 6 = 4-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 Lấy 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3.-Là các thừa số của tích 3x 2.- HS nghe và nhắc lại kết luận Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số giá trị của biểu 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào nhận xét và đổi chéo vở để kiểm tra bài của đọc yêu cầu đề thực hiện yêu suy nghĩ và nêu 60 15 = 60 3x 5.-HS nghe tính60 3 x 5 = 60 3 5 = 20 5 = 460 5 x 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4 - 60 15 = 80 40 = 80 4 x 10= 80 4 10= 20 10 = 2-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của HS đọc đề HS tóm tắt trước x 2 = 6 quyển vở-7200 6 = 1200 đồng-HS phát biểu ý làm bài có thể giải bài toán sauBài giảiSố tiền mỗi bạn phải trả là7 200 2 = 3 600 đồngGiá tiền của mỗi quyển vở là3 600 3 = 1 200 đồngĐáp số 1 200 đồng-HS. CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH KIẾN THỨC CẦN NHỚ Khi chia một sô' cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. a b X c = a b c = a c b Ví dụ Ta có 24 3 X 2 = 24 6 =4 243 2 =82 =4 24 2 3 = 12 3 =4 Vậy 24 3 X 2 = 24 3 2 = 24 2 3 HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ❖ Bài 1 Tính giá trị của biểu thức a 50 2 X 5 a b 72 9 X 8 c 28 7 X 2 1 50 2 X 5 = 50 = 25 Giải 2 5 5 = 5 b 72 9 X 8 = 72 9 8 = 8 8 = 1 c 28 7 X 2 = 28 7 2 = 4 2 = 2 Lưu ý Các em chưa học chia cho số có hai chữ số nên ta phải tính giá trị biểu thức theo cách trên. & Bài 2 Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu Mẫu 60 15 = 60 5 X 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4 a 80 40 b 150 50 c 80 16 Giải 80 40 = 80 8 X 5 = 80 8 5 = 10 5 =2 150 50 = 150 5 X 2 X 5 =,150 5 2 5 = 30 2 5 = 15 5 =3 Giải bài tập toán 4 - Tập 1 - 1? 80 16 = 80 8 X 2 = 80 8 2 = 10 2 =5 Lưu ý Có nhiều cách giải khác nhau tùy thuộc vào việc viết sô' chia dưới dạng tích của hai sô' có một chữ số. 80 40 = 80 4 X 2 X 5 = 80 4 2 5 = 20 2 5 = 10 5 =2 ❖ Bài 3 Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở. Cách 1 Sô' quyển vở 2 bạn học sinh mua là 3x2 = 6 quyển vở Giá tiền mỗi quyển vở là 7 2006 = 1 200 đồng Cách 2 Sô' tiền một bạn học sinh phải trả là 7 200 2 = 3 600 đồng Giá tiền mỗi quyển vở là 3 600 3 = 1 200 đồng Cách 3 Giá tiền mỗi quyển vở là 7 200 3 X 2 = 1 200 đồng Đáp số 1200 đồng BÀI TẬP TƯƠNG Tự ty Bài 1 Tính giá trị biểu thức a 540 3 X 6 b 540 3 6 c 540 6 3 ty Bài 2 Tính theo mẫu bài 2 trang 78 trong SGK Toán 4 a 150 30 b 80 20 c 75 15 đ 180 60 Nội dung học toán lớp 4 chia một số cho một tích là một trong những nội dung học tuy khó nhưng cực kỳ quan trọng với các em học sinh. Chúng mình cùng bước vào bài học để giải các bài toán một cách dễ dàng nhé! Bài học sau đây sẽ giúp các em dễ dàng hiểu được tính chất chia một số cho một tích, cách vận dụng kiến thức này để làm bài tập một cách linh hoạt và thuận lợi trong mọi trường hợp. Vậy thì hãy cùng Vui hoc tìm hiểu bài học nhé Toán lớp 4 Chia một số cho một tích. 1. Ví dụ về bài toán lớp 4 chia một số cho một tích Ví dụ Sau khi Thực hiện phép tính giá trị biểu thức, các em rút ra kết luận về kết quả của phép chia đó là Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. 2. Hai cách chia một số cho một tích Cách 1 Tính kết quả của tích trước sau đó lấy số chia cho tích. Cách 2 Lấy số chia cho thừa số thứ nhất sau đó lấy kết quả chia cho thừa số thứ 2 hoặc lấy số chia cho thừa số thứ hai sau đó lấy kết quả chia cho thừa số thứ nhất. Công thức tổng quát ABxC = ABC = ACB 3. Bài tập vận dụng chia một số cho một tích Có hướng dẫn giải + đáp án Các dạng bài tập vận dụng Bài 1 Tính bằng 2 cách a 100 5 × 2 b 42 2 × 7 c 450 9 x 2 Bài 2 Tính theo mẫu Mẫu 60 30 = 60 10 × 3 = 60 10 3 = 6 3 = 3 a 1800 30 b 720 80 c 250 50 Bài 3 Nam, Ngân, Sơn mỗi bạn mua 4 chiếc bút. Cả 3 bạn phải trả cô bán hàng tất cả là 60000 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút giá bao nhiêu tiền? Giải bằng 2 cách Hướng dẫn làm bài chi tiết Bài 1 a Cách 1 100 5 × 2 = 100 10 = 10 Cách 2 100 5 x 2 = 100 5 2= 20 2 = 10 b Cách 1 42 2 × 7 = 42 14 = 3 Cách 2 42 2 7 = 21 7 = 3 c Cách 1 450 9 x 2 = 450 18 = 25 Cách 2 450 9 2 = 50 2 = 25 Bài 2 a 1800 30 = 1800 3 x 10 = 1800 3 10 = 600 10 = 60 b 720 80 = 720 10 x 8 = 720 10 8 = 72 8 = 9 c 250 50 = 250 10 5 = 25 5 = 5 Bài 3 Cách 1 Vì mỗi bạn đều mua 4 chiếc bút như nhau nên, Mỗi bạn phải trả số tiền là 60000 3 = 20000 đồng Mỗi chiếc bút có giá là 20000 4 = 5000 đồng Đáp số 5000 đồng Cách 2 Mỗi chiếc bút có giá là 60000 3 x 4 = 60000 12 = 5000 đồng Đáp số 5000 đồng 4. Bài tập tự luyện toán lớp 4 chia một số cho một tích Có đáp án Một số bài tập tự luyện Bài 1 Tính bằng 2 cách a 600 3 x 2 b 1250 10 x 5 c 50 5 x 10 d 560 8 x 2 Bài 2 Tính theo mẫu Mẫu 60 30 = 60 10 × 3 a 4800 120 b 25200 60 c 256000 80 d 14400 40 Bài 3 Lớp 4A có 30 học sinh. Trong một đợt kế hoạch nhỏ, mỗi bạn trong lớp sẽ quyên góp 5 kg giấy vụn. Số lượng giấy vụn đó được bán đi để lấy tiền ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt. Tổng tiền ủng hộ của lớp 4A là 1 200 000 đồng. Hãy tính số tiền thu được từ 1kg giấy vụn. Đáp án Bài 1 a 100 b 25 c 1 d 35 Bài 2 a 40 b 420 c 3200 d 360 Bài 3 8000 đồng. 5. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 bài chia một số cho một tích Bài 1. Tính giá trị của biểu thức a 50 2 × 5 b 79 9 × 8 c 28 7 × 2 Đáp án Các em có thể tính như sau a 50 2 × 5 = 50 10 = 5 50 2 × 5 = 50 2 5 = 25 5 = 5 50 2 × 5 = 50 5 2 = 10 2 = 5 b 72 9 × 8 = 72 72 = 1 72 9 × 8 = 72 9 8 =8 8 = 1 72 9 × 8 = 72 8 9 = 9 9 = 1 c 28 7 × 2 = 28 14 = 2 28 7 × 2 = 28 7 2 = 4 2 = 2 28 7 × 2 = 28 2 7 = 14 7 = 2 Bài 2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu Mẫu 60 15 = 60 5 × 3 = 60 5 3 = 12 3 = 4 a 80 40 b 150 50 c 80 16 Đáp án a 80 40 = 80 10 × 4 = 80 10 4 = 8 4 = 2 80 40 = 80 8 × 5 = 80 8 5 = 10 5 = 2 b 150 50 = 150 10 × 5 = 150 10 5 = 15 5 = 3 c 80 16 = 80 8 × 2 = 80 8 2 = 10 2 = 5 80 16 = 80 4 × 4 = 80 4 4 = 20 4 = 5 Bài 3 Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng. Tính giá tiền mỗi quyển vở. Đáp án Số vở của hai bạn mua là 3 × 2 = 6 quyển Giá tiền của mỗi quyển vở là 7200 6 = 1200 đồng Đáp số 1200 đồng. Để thực hành và thực hiện bài tập toán lớp 4 chia một số cho một tích thật nhanh và chính xác, các em cần ôn tập và tự luyện thêm thật nhiều bài tập. Trên hệ thống vẫn còn nhiều nội dung về toán lớp 4 thú vị khác, hãy cứ click tham khảo nhé, bài học sẽ giúp các em học tốt hơn nhé! Giải bài tập Toán lớp 4Giải Toán lớp 4 VNEN bài 45 Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một số - Sách VNEN toán 4 tập 1 trang 106 bao gồm chi tiết lời giải cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải Toán Chương 45 Chia một số cho một tích. Chia một tích cho một sốA. Hoạt động cơ bản bài 45 Toán lớp 4 VNENB. Hoạt động thực hành bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 2 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 3 Trang 108 sách VNEN toán 4Câu 4 Trang 108 sách VNEN toán 4C. Hoạt động ứng dụng bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 109 sách VNEN toán 4Câu 2 Trang 109 sách VNEN toán 4A. Hoạt động cơ bản bài 45 Toán lớp 4 VNEN1. Chơi trò chơi "ai nhanh, ai đúng"Ghi nhớ Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả chia cho thừa số còn dụ Tìm các cách tính của biểu thức 24 2 x 6 =Trả lời24 2 x 6 = 24 12 = 224 2 x 6 = 24 2 6 = 12 6 = 224 2 x 6 = 24 6 2 = 4 2 = 23. Tính và so sánh các giá trị của biểu thức9 x 15 39 x 15 39 3 x 15Trả lời 9 x 15 3 = 135 3 = 65 9 x 15 3 = 9 x 5 = 45 9 3 x 15 = 3 x 15 = 45=> Giá trị của biểu thức 9 x 15 3 lớn hơn giá trị hai biểu thức còn lạiGiá trị hai biểu thức 9 x 15 3= 9 3 x 15 = 45Ghi nhớ Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết, rồi nhân kết quả với thừa số dụ Nêu các cách tính giá trị biểu thức 8 x 23 4 =Trả lờiCác cách tính giá trị biểu thức 8 x 23 4 là 8 x 23 4 = 184 4 = 46 8 x 23 4 = 8 4 x 23 = 2 x 23 = 46B. Hoạt động thực hành bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 108 sách VNEN toán 4Tính giá trị của biểu thứca. 72 9 x 828 7 x 2b. 15 x 24 6 25 x 36 9Đáp án và hướng dẫn giảia. 72 9 x 8 = 72 72 = 128 7 x 2 = 28 14 = 2b. 15 x 24 6 = 144 6 = 2425 x 36 9 = 900 9 = 100Câu 2 Trang 108 sách VNEN toán 4Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫua. 80 40b. 150 50c. 75 25Đáp án và hướng dẫn giảia. 80 40 = 80 20 x 2 = 80 20 2 = 4 2 = 2b. 150 50 = 150 25 x 2 = 150 25 2 = 6 2 = 3c. 75 25 = 75 5 x 5 = 75 5 5 = 15 5 = 3Câu 3 Trang 108 sách VNEN toán 4Tính bằng hai cácha. 12 x 16 4b. 21 x 35 5Đáp án và hướng dẫn giảia. 12 x 16 4 C1 12 x 16 4 = 192 4 = 48 C2 12 x 16 4 = 12 X 16 4 = 12 X 4 = 48b. 21 x 35 5 C1 21 x 35 5 = 735 5 = 147 C2 21 x 35 5 = 21 X 35 5 = 21 X 7 = 147Câu 4 Trang 108 sách VNEN toán 4Giải bài toán Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải dài 30m. Cửa hàng đã bán được 1/5 số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?Đáp án và hướng dẫn giảiCửa hàng đó đã bán được số mét vải là30 x 1/5 = 30 5 = 6 mét vảiĐáp án 6 mét vảiC. Hoạt động ứng dụng bài 45 Toán lớp 4 VNENCâu 1 Trang 109 sách VNEN toán 4Em thực hiện các phép tính sau theo hai cách và nói với người lớn cách tính em thấy nhanh hơn20 x 48 8Đáp án và hướng dẫn giải20 x 48 8 C1 20 x 48 8 = 960 8 = 120 C2 20 x 48 8 = 20 X 48 8 = 20 X 6 = 120=> Theo em, cách tính thứ hai nhanh 2 Trang 109 sách VNEN toán 4Mẹ mua 3 chai sữa, mỗi chai 2l sữa. Mẹ phải trả tất cả 240000 đồng. Hỏi mỗi lít sữa giá bao nhiêu tiền?Đáp án và hướng dẫn giảiCách 1Mẹ mua tất cả số lít sữa là 3 x 2 = 6 lítMỗi lít sữa có giá là 240000 6 = 40000 đồngĐáp số 40000 đồngCách 2Mỗi lít sữa mẹ phải trả số tiền là240000 3 x 2 = 40000 đồngĐáp số 40000 đồngNgoài giải bài tập Toán 4 VNEN, VnDoc còn giúp các bạn giải toán lớp 4 sách giáo khoa và bài tập tương ứng Giải bài tập trang 79 SGK Toán 4 Chia một tích cho một số. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022 - 2023 Tải nhiều120 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều8 Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp ánBộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiều

toán lớp 4 chia một số cho một tích